Chế độ bảo hiểm thất nghiệp mới nhất 2019 bạn nên biết

Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) là một trong những cách thức được nhà nước sử dụng để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động khi thất nghiệp. Vậy điều kiện để được nhận bảo hiểm thất nghiệp là gì? Đối tượng nào bắt buộc phải đóng bảo hiểm thất nghiệp? Hãy cùng chúng tôi đi tìm câu trả lời ngay trong bài viết ngày hôm nay bạn nhé!

NỘI DUNG BÀI VIẾT :

1. Bảo hiểm thất nghiệp là gì?

2. Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

4. Thời hạn làm thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

5. Điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

 

bảo hiểm thất nghiệp
Tìm hiểu chế độ bảo hiểm thất nghiệp 2019

Theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật Việc làm 2013 thì bảo hiểm thất nghiệp được hiểu “là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp”.

Như vậy, có thể thấy bảo hiểm thất nghiệp không chỉ đảm bảo chế độ trợ cấp khi thất nghiệp mà còn có các chế độ khác như: Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; Hỗ trợ học nghề và hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động. Thông qua những chế độ này, người lao động có thể yên tâm làm việc tại công ty tnhh và nhà nước có thể hạn chế được vấn nạn thất nghiệp gia tăng.

2. Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng hợp đồng làm việc không xác định thời hạn/ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn/ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện hợp đồng lao động thì sẽ tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại nơi ký hợp đồng lao động đầu tiên giúp ghi tên trong phần mềm kế toán phòng khám có bảo hiểm. Nếu nghỉ việc ở nơi ký kết hợp đồng lao động đầu tiên thì sẽ đóng bảo hiểm thất nghiệp ở nơi ký hợp đồng lao động kế tiếp.

Vậy đối tượng nào sẽ không cần phải đóng bảo hiểm thất nghiệp? Đó là những người không phải là người lao động hoặc những người thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng đang hưởng lương hưu hoặc giúp việc gia đình.

3. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp là 2% tiền lương của tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (cũng là mức tiền lương để làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội). Trong đó, người lao động đóng 1% và người sử dụng lao động đóng 1%.

đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu?

Lưu ý: Mức tiền lương tháng để tính đóng bảo hiểm thất nghiệp không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng và không cao hơn quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

4. Thời hạn làm thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động có hiệu lực, người sử dụng lao động phải thực hiện các thủ tục tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho lao động của mình tại cơ quan có thẩm quyền đó là Tổ chức Bảo hiểm xã hội.

5. Điều kiện được hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp

Để được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện với phần mềm kế toán trong bệnh viện sau:

Thứ nhất, hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động chấm dứt. Tuy nhiên, nếu hợp đồng lao động chấm dứt do người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng thì sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

hưởng chế độ trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp
Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Thứ hai, đã đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp theo đúng thời gian quy định. Đối với hợp đồng có thời hạn và không xác định thời hạn, thời gian đóng BHTN để được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp là từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Còn đối với hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì thời gian là từ đủ 12 tháng trở lên trong thời hạn 36 tháng.

Thứ ba, người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp đến trung tâm dịch vụ việc làm.

Thứ tư, người lao động chưa tìm được công việc sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, trừ những trường hợp như: Thực hiện nghĩa vụ quân sự/ công an, bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù,…

6. Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp và thời điểm hưởng

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động bị thất nghiệp. Tuy nhiên, mức hưởng này không được quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định và không được quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng do chủ thành lập doanh nghiệp (người sử dụng lao động) quy định.

hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?

Thời điểm hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp là ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Lưu ý: Hồ sơ phải đảm bảo đầy đủ và chính xác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Với những thông tin trên, chúng tôi tin bạn đã hiểu được như thế nào là bảo hiểm thất nghiệp và mức đóng, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nếu còn có thắc mắc gì thêm về vấn đề này, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp bạn nhé!


Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *